xuyên sơn
Định nghĩa
- Tính từ:
- Xuyên qua núi: "xuyên sơn" mô tả đặc điểm của một con đường, tuyến đường, hoặc công trình đi xuyên qua một ngọn núi hoặc dãy núi, thay vì đi vòng hoặc leo lên đỉnh.
- Thường dùng trong kỹ thuật giao thông: Chỉ các công trình như đường hầm, đường bộ, hoặc đường sắt được xây dựng để vượt qua địa hình đồi núi.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Con đường xuyên sơn này giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa hai tỉnh. (Con đường này được xây dựng xuyên qua núi để giảm thời gian đi lại.)
- Dự án xây dựng đường hầm xuyên sơn đang được tiến hành. (Công trình đường hầm xuyên qua núi đang được thi công.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đường xuyên sơn": cụm từ chỉ một con đường đi xuyên qua núi.
- Đường xuyên sơn này là một kỳ quan kỹ thuật. (Con đường xuyên qua núi là một thành tựu kỹ thuật đáng ngưỡng mộ.)
"hầm xuyên sơn": đường hầm đào xuyên qua lòng núi.
- Hầm xuyên sơn dài nhất Đông Nam Á nằm ở Việt Nam. (Đường hầm xuyên qua núi dài nhất khu vực Đông Nam Á.)
Biến thể và từ gần giống
Xuyên (động từ): đi qua, vượt qua.
- Tia sáng xuyên qua bầu khí quyển. (Tia sáng đi qua lớp khí quyển.)
Sơn (danh từ): núi, đồi cao.
- Sơn thủy hữu tình. (Cảnh núi non và sông nước đẹp như tranh.)
Xuyên núi (tính từ): đồng nghĩa với "xuyên sơn", thường dùng trong văn nói.
- Đường hầm xuyên núi này rất hiện đại. (Đường hầm xuyên qua núi có công nghệ tiên tiến.)
Từ đồng nghĩa
- Xuyên núi: đi xuyên qua núi (thường dùng thay thế trong văn nói).
- Qua núi: đi qua khu vực núi (không nhất thiết xuyên qua lòng núi).
- Vượt núi: vượt qua núi (thường là đi qua đỉnh hoặc đường vòng).
Thành ngữ liên quan
- Đường xuyên sơn, suối vượt thác: thành ngữ chỉ hành trình gian nan vượt qua nhiều trở ngại địa hình.
- Họ đã trải qua con đường xuyên sơn, suối vượt thác để đến bản làng xa xôi. (Họ đã vượt qua nhiều khó khăn về địa hình để tới nơi hẻo lánh.)